Luật điều chỉnh giá đất tại TP.HCM từ năm 2020 – 2024

admin

 Hội đồng nhân dân Tp. Hồ Chí Minh Khóa IX đã tổ chức Kỳ họp thứ 18 thông qua tờ trình về hệ số điều chỉnh giá đất, quy định bảng giá đất mới cho chu kỳ 5 năm (2020 – 2024).

Theo đó, bảng giá đất áp dụng giai đoạn 2020 – 2024 giữ nguyên khung giá hiện hành được ban hành tại Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh.

Cụ thể, giá đất thương mại dịch vụ bằng 80% giá đất ở liền kề; giá đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp không phải là thương mại dịch vụ, đất y tế, đất giáo dục, đất nghĩa trang, nghĩa địa bằng 60% giá đất ở liền kề. Đất trong khu công nghệ cao được tính theo mặt bằng giá đất ở; đất thương mại dịch vụ tính bằng 80% giá đất ở. Đất nông nghiệp trong khu dân cư bằng 150% giá đất nông nghiệp cùng loại trong khu vực… Đáng chú ý, đơn giá đất đô thị có mức giá tối đa là 162 triệu đồng/m2 thuộc tuyến đường Lê Lợi, Quận 1 và tối thiểu là 1,5 triệu đồng/m2.

Đối với khu vực đất nông nghiệp, Sở TN&MT đề xuất chia thành 3 khu vực. Khu vực 1 bao gồm các quận. Khu vực 2 gồm các huyện Bình Chánh, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi và huyện Nhà Bè. Khu vực 3 gồm huyện Cần Giờ.

Với đất nông nghiệp trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính phường, giá đất được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực.

Với đất phi nông nghiệp, có 19 quận sẽ áp dụng theo Nghị định số 96/2019 về khung giá đất; các xã thuộc 5 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng; thị trấn của 5 huyện áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V.

Đối với đất thương mại, dịch vụ, giá đất sẽ được tính bằng 80% giá đất ở liền kề, tuy nhiên mức giá này không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.

Đất tôn giáo được tính bằng 60% giá đất ở liền kề. Đất giáo dục, y tế được tính bằng 60% giá đất ở liền kề. Đất nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng 60% giá đất ở liền kề

Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ…, giá sẽ tính bằng 60% giá đất ở liền kề, tuy nhiên mức giá này không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.

Theo UBND Thành phố Hồ Chí Minh bảng giá đất này được sử dụng để tính tiền sử dụng đất; tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước…

So với bảng giá đất năm 2015, giá đất thị trường thành phố năm 2018, 2019 tăng bình quân 200% đối với mức giá tối thiểu, tăng 142% đối với mức giá trung bình và tăng 101% đối với mức giá tối đa. Mức tăng giá đất tập trung ở các quận 2, 7, 8, 9, 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Gò Vấp, Bình Tân, Thủ Đức, huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ. Trong năm 2018, 2019 giá đất cao nhất tại Quận 1 là giá 800 triệu đồng/m2

Mặt bằng giá đất giữa các quận huyện chưa đồng đều. Vì thế, tờ trình ban hành bảng giá đất lần này đã bổ sung các loại đất nói trên đồng thời cập nhật và tính bảng giá đất cho 3.427 tuyến đường, đoạn đường (tăng 142 tuyến đường, đoạn đường so với bảng giá đất năm 2014).

Ông Nguyễn Toàn Thắng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, Nghị định 96/2019/NĐ-CP là Nghị định lần đầu tiên của Chính phủ quy khung giá đất cơ bản giữ nguyên khung giá của chu kỳ cũ. Việc này đảm bảo giá đất ổn định, hạn chế biến động bất thường đối với thị trường bất động sản.

 

Xem thêm Dự án Picitydự án Bàu Bàng


×

Đăng ký nhận báo giá
* Vui lòng điền đầy đủ thông tin

×

Đăng ký nhận báo giá
* Vui lòng điền đầy đủ thông tin

×

Ký gửi Bất Động Sản
* Vui lòng điền đầy đủ thông tin